Thứ Sáu, 12 tháng 7, 2013

Phá thai thời điểm nào là an toàn hơn với sức khỏe phụ nữ?

Như với bất kỳ thủ thuật y tế nào đòi hỏi sự gây mê tổng quát thì phá thai có thể kéo theo một số rủi ro nhất định!
Mình là Hà Lê (Đông Anh, HN). Năm nay mình 28 tuổi và vừa có một bé trai 1,5 tuổi. Song mấy hôm nay mình thấy chu kỳ đèn đỏ của mình bị chậm. Nghi ngờ mình có khả năng dính bầu nên mình đã dùng que thử thai. Đúng như mình dự đoán, kết quả que thử cho thấy mình đang có bầu lần thứ 2. Mình phân vân quá! 

Giữ lại em bé thì vợ chồng mình không đủ kinh tế nuôi. Mà bỏ thai thì mình sợ những rủi ro về sau này. Mình cũng rất quan tâm, nếu muốn nạo phá thai thì thời điểm nào là an toàn nhất cho sức khỏe các phụ nữ? Và nếu thực hiện phá thai, có cần thiết phải quay trở lại khám tái không? (Hà Lê, 28 tuổi)

thời kỳ mang thai


Trả lời:
Tuy thế, các phương pháp phá thai cho những thai kỳ ở tuần thứ 7-15 này thường cho phép bạn về nhà trong ngày và cơ thể thường trở lại bình thường gần như ngay lập tức. Do đó, bạn nếu quyết định phá thai, vợ chồng bạn không nên chần chừ mà nhanh chóng quyết định thực hiện sớm sẽ ít gây tổn hại về sức khỏe cho bạn.

Điều này đòi hỏi cổ tử cung của bạn mở và thai nhi sẽ được gỡ bỏ bằng cách sử dụng một ống hút. Như với bất kỳ phẫu thuật nào, có thể bạn sẽ được an toàn nhưng vẫn chứa khá nhiều rủi ro tối thiểu.

Nguyên nhân là, các kỹ thuật phá thai sau thời điểm từ 7-15 tuần trở đi đều liên quan đến một chất gây mê tổng quát. Theo đó bạn sẽ có nhiều nguy cơ xuất hiện những cục máu đông hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT). Ngoài ra, mức hormone tăng lên trong thai kỳ cũng làm tăng cơ hội cơ thể bạn nhận được cục máu đông.

Thông thường, nguy cơ lớn nhất đối với những phụ nữ sau khi phá thai là bạn phải đối mặt với cơ hội gia tăng của việc nhiễm trùng. Do đó, khi phát hiện cơ thể có những dấu hiệu của sự nhiễm trùng sau khi phá thai, bạn phải cẩn trọng nhé.

Nếu không điều trị nhiễm trùng sau khi phá thai, chúng hoàn toàn có thể biến chứng thành những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn như bệnh viêm khung chậu và vô sinh. Do đó, lời khuyên cho mọi phụ nữ sau khi phá thai là rất nên quay trở lại nơi tiến hành phá thai để khám tái càng sớm càng tốt.

Vai trò của Canxi trong thời kỳ mang thai

Khi Canxi không được cung cấp đầy đủ, thai tăng trưởng sẽ sử dụng canxi trong xương của người mẹ mà người mẹ cũng rất cần chất này để có đủ sức khỏe sinh nở và chăm sóc con sau này. Vì vậy canxi là loại khoáng chất rất cần thiết đặc biệt cần được chú ý trong thời ky người mẹ mang thai

canxi cho ba bau Vai trò của Canxi trong thời kỳ mang thai
Canxi cho người mang thai
Một thai phụ cần 1200mg canxi mỗi ngày. Thai phụ còn trẻ cần nhiều hơn. Việc cung cấp đủ nhu cầu canxi trong thời kỳ mang thai sẽ giúp tạo thành và phát triển bộ xương thai nhi và đảm bảo toàn vẹn bộ xương bà mẹ. 
Trong cơ thể 99% canxi nằm trong xương, 1% còn lại nằm trong các dịch và các tế bào của cơ thể. Vì xương là mô sống nên hàng ngày canxi đều lắng đọng và thoát khỏi bộ xương nên rất cần canxi.
Việc tích lũy canxi đều đặn là rất cần thiết, nó vừa thay thế cho phần canxi mất đi vừa tạo nguồn dự trữ canxi khi mà các thực phẩm cũng cấp không đủ.
Trong trường hợp canxi thiếu do cơ thể không hấp thu đủ canxi (có thể do thiếu vitamin D) hoặc lượng canxi đưa vào ít thì lượng canxi bị rút ra từ xương sẽ nhiều hơn, dần dần làm tiêu xương, xốp xương và dễ gãy. 
Canxi còn có vai trò giúp cho sự co cơ, nhịp đập của tim, sự đông máu và giúp hệ thần kinh gửi đi các thông tin. Tuy nhiên một số thực phẩm có chứa oxalat và các loại hạt ngũ cốc chứa phytat, cả 2 loại này gắn kết với canxi và sắt làm hạn chế một phần sự hấp thu của 2 loại chất khoáng này.
Vì thế cũng như sắt, nên uống canxi xa bữa ăn để tránh hiện tượng này. Thực phẩm chứa nhiều canxi là sữa, lá rau xanh đậm, tôm đồng, cá ăn cả xương. Hàm lượng Canxi (mg) trong 100g thức ăn ăn được:
  • Trong 100g Rau dền cơm có chứa 341mg Canxi 
  • Trong 100g Sữa bột tách bơ có chứa 1.400 mg Canxi 
  • Trong 100g Rau cần ta có chứa 310mg Canxi
  • Trong 100g Tôm đồng có chứa 1.120mg Canxi 
  • Trong 100g Rau đay có chứa 182mg Canxi 
  • Trong 100g Pho mát có chứa 760mg Canxi 
  • Trong 100g Rau ngót có chứa 169mg Canxi
  • Trong 100g Lòng đỏ trứng vịt có chứa 146mg Canxi 
  • Trong 100g Rau muống có chứa 100mg Canxi
  • Trong 100g Cua bể có chứa 141mg Canxi
BS. Nguyễn Thục Anh

Tags:

Biểu hiện có khí có thai

Sau đây là 5 dấu hiệu có thai dễ nhận thấy cho các ông bố bà mẹ
Mang thai vốn là tín hiệu đáng mừng. Xong, với XX tuổi teen, vì một số lý do nào đó, đây có thể là điều ngoài ý muốn.
Biểu hiện có khí có thai
Biểu hiện có khí có thai
1. Hiện tượng ngừng kinh
Việc "đèn đỏ" bỗng nhiên "tắt ngấm" vào kỳ tiếp theo là một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy bạn có thể đang mang thai. Đặc biệt là khi kỳ nguyệt san chậm 10 ngày so với dự kiến, bạn nên cảnh giác cao độ hoặc có thể mua que thử thai về để kiểm tra cho "chắc chắn".
2. Nhiệt độ cơ thể tăng
Nhiệt độ cơ thể XX có sự thay đổi rõ rệt trong kỳ rụng trứng. Cụ thể, trước kỳ rụng trứng nhiệt độ cơ thể giảm, sau kỳ rụng trứng nhiệt độ có tăng hơn bình thường. Nếu kỳ nguyệt san đã chậm vài tuần, nhịp tim đập nhanh hơn, bạn có thể lấy nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể để xác nhận xem có phải bạn đã dính bầu.
Nếu thân nhiệt tăng 0,3-0,5 độ C kéo dài quá 16 ngày (kể từ ngày rụng trứng) thì có thể coi đó là tín hiệu thông báo bạn đã thụ thai.

3. Phản ứng cơ thể ở tuần thứ 6 
Với những XX có chu kỳ nguyệt san không đều thì dù "đèn đỏ" có chậm một vài ngày không được xem là dấu hiệu gì to tát. Trong trường hợp này, bắt đầu từ tuần thứ sáu kể từ khi hết kinh, bạn có thể xét đến các dấu hiệu khác, như buồn nôn, mất sức, nghiện ăn đồ chua, nóng... Đây được xem là những phản ứng ban đầu của cơ thể khi mang thai.

4. Số lần đi tiểu tăng
Nếu bước sang tuần thứ sáu kể từ khi kinh nguyệt "tắt ngấm", mà bạn vẫn không hề chú ý đến những thay đổi "dị thường" trong cơ thể, thì bắt đầu từ tuần thứ 7,8 trở đi, bạn có thể theo dõi bằng cách đếm số lượt đi tiểu mỗi ngày.
XX mang bầu, do tử cung mở rộng làm tăng áp lực lên bàng quang, dẫn đến tiểu nhiều, có khi đi liên tiếp mấy lần/ tiếng, lượng nước tiểu ít, kèm theo triệu chứng buồn nôn, đau đầu... Nhiều bạn lầm tưởng đây là do mệt mỏi mới vậy, nhưng cũng rất có thể bạn đang mang bầu mà không hề biết.

5. Núi đôi có sự thay đổi rõ ràng
Bắt đầu từ tuần thứ 8 trở đi, cơ thể XX mang bầu sẽ có sự thay đổi rõ nét ở "núi đôi", như ngực sưng, tê, có cảm giác ngứa; đầu nhũ hoa thâm dần; quầng vú to lên, sẫm màu hơn.

Kết luận:
Mang thai vốn là tín hiệu đáng vui mừng, hạnh phúc. Xong, với XX tuổi teen chúng mình, vì một số lý do nào đó, đây có thể là điều ngoài ý muốn, thậm chí nhiều bạn chưa sẵn sàng để trở thành một người mẹ. Với những trường hợp bất đắc dĩ, bạn cần tỉnh táo để nhận biết những dấu hiệu bất thường của cơ thể, từ đó có biện pháp xử lỷ kịp thời, nếu không rất có thể sẽ mang lại nhiều phiền phức về lâu về dài ^^. 

Những thực phẩm giảm cân kì diệu

Theo các chuyên gia về sức khỏe, những thực phẩm sau đây sẽ giúp các bạn giảm cân một cách hiệu quả :
Đậu lăng
Đậu lăng là một trong những nguồn protein chính cho người ăn chay. Ăn đậu lăng ngăn chặn việc tích lũy chất béo ở bụng và kiểm soát sản xuất insulin có thể ngăn chặn chất béo dư thừa. Đậu lăng cũng chứa chất xơ và carbohydrate.
Đậu lăng là một trong những nguồn protein chính cho người ăn chay
Đậu lăng là một trong những nguồn protein chính cho người ăn chay
Rau xanh
Rau xanh


Hạnh nhân
Hạnh nhân loại hạt rất giàu chất xơ và sắt mang lại lợi ích khỏe mạnh cho cơ thể. Hạnh nhân có chứa calo nhưng bạn có thể an toàn tiêu thụ nó. Hạnh nhân cũng là một nguồn cung cấp protein có thể ngăn chặn cảm giác thèm ăn.
Lựu
Lựu giữ cho bạn cảm giấc no vì nó có chất xơ cao và ít calo. Trái cây này có thể chống lại các gốc tự do gây tổn hại các tế bào của cơ thể, chống viêm, đông máu, bệnh tim, và thậm chí rối loạn chức năng cương dương.
Yến mạch
Yến mạch có nhiều lợi ích sức khỏe và giảm cân. Yến mạch là một trong những nguồn tốt nhất cung cấp chất xơ và nó tạo cảm giác no rất lâu.
Táo
Tiêu thụ của táo giúp ngăn ngừa tích tụ mỡ bụng. Ăn một quả táo làm cho bạn tiêu thụ phần nhỏ của thực phẩm - cung cấp năng lượng, chất xơ và dinh dưỡng cho cơ thể.
 Ăn một quả táo làm cho bạn tiêu thụ phần nhỏ của thực phẩm

Sữa chua
Sữa chua giữ cho lượng đường trong máu cấp trong kiểm soát. Để giảm cân, bạn nên ăn sữa chua thường xuyên sẽ giữ cho bạn cảm giác no lâu.
Dầu ô liu
Dầu ô liu là một thành phần tuyệt vời để chống lại chứng viêm. Dầu ô liu cũng có chất béo lành mạnh mà không làm tăng vòng eo của bạn. Dầu ô liu giúp phá vỡ các chất béo dư thừa.
Dầu ô liu là một thành phần tuyệt vời để chống lại chứng viêm
Ớt
Gia vị được biết: tạo ra sự trao đổi chất và hỗ trợ giảm cân. Capsaicin chất có trong ớt được biết đến khả năng đốt cháy chất béo.
Ớt được biết đến là một loại gia vị hỗ trợ giảm cân.
Trứng
Theo một nghiên cứu của Đại học Harvard thì không có liên kết quan trọng nào giữa việc tiêu thụ trứng và bệnh tim. Trong thực tế, theo nghiên cứu tiêu thụ thường xuyên trứng có thể giúp ngăn ngừa cục máu đông, đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Cộng trứng có thể giúp bạn giảm cân.
Rau xanh
Các loại rau xanh có lợi cho sức khỏe trong nhiều cách khác nhau. Các loại rau cũng ngăn ngừa khả năng giữ nước và giúp bạn giảm cân do cao chất xơ.

Bạc hà
Bạc hà được biết đến giúp cải thiện tiêu hóa và da. Thêm bạc hà vào chế độ ăn uống của bạn để chống tăng cân.
Bạc hà được biết đến giúp cải thiện tiêu hóa và da.
Đu đủ
Đu đủ có chứa các enzyme papain giúp phá vỡ thức ăn và ngăn ngừa đầy hơi.
Trà xanh
Trà xanh giúp tăng cường sự trao đổi chất trong và hỗ trợ bạn giảm cân. Hãy nhớ rằng chỉ tiêu thụ trà xanh sẽ không giúp bạn giảm cân. Tập thể dục và thay đổi lối sống sẽ giúp bạn giảm cân rất hiệu quả.
Cà chua
Cà chua là một thành phần bí mật để giảm cân . Với đặc tính chống oxy hóa của của cà chua nên không chỉ tốt cho da mà còn giúp bạn giảm cân. Protein, leptin có trong cà chua giúp điều chỉnh tỷ lệ trao đổi chất của bạn, giúp bạn giảm cân.
Dưa chuột
Dưa chuột có chứa hàm lượng kali cao và chất chống oxy hóa. Dưa chuột hoạt động như một thuốc lợi tiểu rất tốt.
Quế
Gia này giúp đốt cháy phá vỡ các chất béo dư thừa. Nó cũng giúp kiểm soát lượng đường trong máu, có lợi cho bệnh nhân tiểu đường.
Dưa hấu
Dưa hấu là một nguồn giàu kali, lượng calo ít hơn và giàu chất chống oxy hóa. Nó cũng tăng khả năng giữ nước trong cơ thể.

Gạo lứt
Gạo lứt có chứa carbohydrate phức tạp và vitamin B có thể giúp đốt cháy calo. Gạo lứt sẽ giúp bạn thỏa mãn giảm cảm giác thèm ăn.
-Sưu tầm-

18 thực phẩm chống lại ung thư

Ung thư là một căn bệnh đáng sợ đang ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta trong thập kỷ qua. Nhưng bạn có thể ngăn ngừa ung thư với một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên và luôn thấy yêu đời.
Chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn 18 loại thực phẩm có đặc tính chống ung thư.

Bắp cải
18 thực phẩm chống lại ung thư 1
Bắp cải là một loại rau làm cho bạn mạnh mẽ hơn và được xem là rau thuốc. Hợp chất Indole-3-carbinol có trong bắp cải ngăn chặn sự phát triển của bệnh ung thư vú. Indole-3-carbinol chuyển đổi các ảnh hưởng có hại của estrogen thành một hợp chất hữu ích.
Nấm

Nấm rất giàu vitamin B và sắt. Nó cũng được biết đến có khả năng chống lại bệnh tiểu đường, ngăn ngừa các khối u, chống oxy hóa, chống dị ứng, chiến đấu cholesterol và tăng khả năng miễn dịch.

Bông cải xanh
18 thực phẩm chống lại ung thư 2
Nho

18 thực phẩm chống lại ung thư 3
Các nghiên cứu đã chứng minh nho là thực phẩm chiến đấu chống lại ung thư. Nhưng điều quan trọng cần lưu ý hạt nho chứa proanthocyanidins hóa chất giúp chống lại ung thư ruột kết, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú .
Cam và chanh
18 thực phẩm chống lại ung thư 4
Nghệ
18 thực phẩm chống lại ung thư 5
Curcumin trong củ nghệ là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ làm chậm lại sự phát triển và lây lan của bệnh ung thư.
Theo Dân Việt/Healthmeup
Súp lơ
Bên cạnh bắp cải, các loại rau họ cải khác là súp lơ là thực phẩm chiến đấu lại bệnh ung thư. Súp lơ có thể lại chống ung thư bàng quang, ung thư vú, ung thư ruột kết, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư buồng trứng. Súp lơ giúp cơ thể giải độc, nó là một chất chống oxy hóa và nó có đặc tính kháng viêm.
Sulforaphane có trong rau họ cải như bắp cải, súp lơ và bông cải xanh có thể chống ung thư. Hợp chất này giúp ngăn ngừa sự phát triển của khối u.
Cà rốt
Beta carotene và falcarinol được tìm thấy trong cà rốt giúp chống ung thư. Tiêu thụ cà rốt có thể chống lại các bệnh ung thư như: ung thư phổi, ung thư miệng, ung thư cổ họng, ung thư dạ dày, ung thư ruột, ung thư bàng quang, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú.
Khoai lang
Polyphenol chất chống oxy hóa axit caffeic và tri-caffeoylquinic acid có trong khoai lang giúp chống ung thư như ung thư phổi, ung thư mật, ung thư thận, ung thư gan và ung thư vú.
Bưởi
Bưởi được được biết có khả năng chống lại bệnh tiểu đường và thúc đẩy giải độc trên cơ thể. Nó cũng là một trong những thực phẩm chiến đấu lại ung thư đại tràng. Flavonoid trong bưởi làm chậm quá trình sản xuất ra tế bào ung thư.
Cà chua
Cà chua là một nguồn cung cấp vitamin A, C, và E và hợp chất chống ung thư là lycopene. Chất chống oxy hóa này giúp chống lại các gốc tự do và các tế bào ung thư. Vitamin C trong cà chua giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào có thể dẫn đến ung thư. Cà chua là thực phẩm tuyệt vời để chống lại ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư miệng, ung thư tuyến tụy và ung thư ruột kết.
Mâm xôi, dâu tây
Quả mâm xôi và dâu tây có chứa chất chống oxy hóa có thể chống lại tế bào ung thư đặc biệt là ung thư dạ dày, ung thư ruột kết và ung thư vú. Acid ellagic có trách nhiệm để ngăn ngừa ung thư da, bàng quang, phổi và thực quản.
Đu đủ
Đu đủ có chứa các hợp chất beta carotene và lycopene rất hiệu quả trong cuộc chiến chống các gốc tự do. Isothiocyanates từ đu đủ cũng bảo vệ các tế bào di căn thành ung thư. Do đó điều này làm cho đủ đủ trở thành “superfood” chống lại ung thư.
Những thực phẩm này có chứa limonene giúp tăng khả năng miễn dịch giết chết các tế bào ung thư. Cam và chanh là một cách tuyệt vời để chống lại các gốc tự do.
Hạt lanh
Hạt lanh có thể ngăn chặn sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư. Hạt lanh giúp tránh được ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú.
Tỏi
Tỏi có thể làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày, ung thư ruột kết, ung thư thực quản, ung thư tuyến tụy và ung thư vú.
Trà xanh
Trà xanh có thể được dùng để tăng tốc độ trao đổi chất và giảm cân. Trà xanh cũng có thể ngăn chặn sự lây lan của bệnh ung thư.
Sản phẩm đậu nành
Một số chất có trong đậu nành có liên quan với việc giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú. Bên cạnh chống ung thư các sản phẩm đậu nành có thể giúp chống lại cholesterol xấu và huyết áp cao .
Dưa hấu
Lycopene có mặt trong cà chua cũng được tìm thấy trong dưa hấu. Lycopene là một hợp chất có thể chống ung thư.
sức khỏe và đời sống 

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung và hướng điều trị

Lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng các tế bào tuyến bình thường nằm trong ống cổ tử cung phía dưới lớp tế bào lát đã phát triển ra ngoài, xâm lấn mặt ngoài của cổ tử cung. Bản thân lộ tuyến là một tổn thương lành tính, nhưng chính lộ tuyến là khởi nguồn cho một số bệnh phụ khoa nguy hiểm như:Lộ tuyến cổ tử cung Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung và hướng điều trị
Viêm lộ tuyến cổ tử cung gây ung thư cổ tử cung:
Lộ tuyến cổ tử cung1 Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung và hướng điều trị
Nguyên nhân lộ tuyến:
  •  Thay đổi môi trường kiềm-axit của âm đạo
  • Cường estrogen làm tăng sinh các tế bào
  • Hoạt động tình dục mạnh bạo
  • Dùng thuốc ngừa thai có nhiều estrogen
  • Sinh đẻ nhiều
  • Tổn thương đến niêm mạc tử cung, như do nạo hút thai, sảy thai,….
Lựa chọn phương pháp điều trị Lộ tuyến cổ tử cung
Hình minh họa: Lộ tuyến cổ tử cung
Viêm lộ tuyến cổ tử cung  và vô sinh:
Do các tế bào tuyến lộ ra ngoài vẫn tiết dịch như khi nằm phía dưới lớp tế bào lát nên bệnh nhân thường có hiện tượng tăng tiết dịch trong âm đạo, dễ dẫn đến viêm nhiễm (khi đó gọi là viêm lộ tuyến cổ tử cung). Sự nguy hại của lộ tuyến là có thể đẩy nhanh sự phát triển của nhiễm khuẩn ở cổ tử cung vì đây là vị trí ưa thích để một số vi khuẩn tấn công như trùng roi âm đạo, nấm, tạp khuẩn hoặc các tác nhân lây qua đường tình dục khác, ví dụ vi khuẩn chlamydia, vi khuẩn lậu, vi rút gây mụn giộp…. Các tác nhân này đều là nguyên nhân chính gây viêm cổ tử cung, sau đó viêm ngược dòng lên gây viêm tắc vòi trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm tiểu khung,….
Ngoài ra, lộ tuyến làm cho lượng dịch trong âm đạo thường xuyên nhiều hơn bình thường gây cản trở tinh trùng đi vào gặp trứng, đồng thời dễ làm PH âm đạo thay đổi sẽ tiêu diệt tinh trùng ngay khi vừa vào đến âm đạo. Với những nguy cơ như thế nên lộ tuyến có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và có thể gây vô sinh.
Bản thân lộ tuyến là một  tổn thương lành tính. Nhưng trong quá trình chúng xâm lấn ra, các tế bào lát bên ngoài cổ tử cung sẽ phản ứng tăng sinh nhằm đẩy lùi sự xâm lấn, có khi làm xuất hiện những tổn thương bị nghi ngờ là có thể dẫn đến ung thư. Tình trạng viêm nhiễm tái đi tái lại nhiều lần cũng có thể gây ung thư cổ tử cung.
Ngoài ra, bị lộ tuyến kèm viêm cổ tử cung, nếu kéo dài, sẽ làm cho cổ tử cung to và dài ra, nên nhiều khi tưởng lầm là sa dạ con. Vì vậy việc điều trị sớm lộ tuyến là rất cần thiết.
Lộ tuyến cổ tử cung
Cho đến nay, người ta vẫn chữa rõ nguyên nhân nào gây ra hiện tượng lộ tuyến, nhưng lộ tuyến thường gặp ở những phụ nữ có:
Lộ tuyến cổ tử cung thường gặp hơn ở những phụ nữ đã sinh nở, đang có sinh hoạt tình dục, trong thời kỳ buồng trứng còn hoạt động mạnh, cũng rất hay gặp ở những người hay nạo hút hoặc sảy thai. Vì thế, ở người đã mãn kinh, lộ tuyến thường không tồn tại nữa. Đôi khi bệnh cũng xuất hiện ở trẻ em (bẩm sinh).
Lộ tuyến cổ tử cung rất hay gặp, chiếm tỷ lệ 85 – 90% các tổn thương ở cổ tử cung.
Bản thân lộ tuyến là một tổn thương lành tính. Nhưng trong quá trình chúng xâm lấn ra, các tế bào lát bên ngoài cổ tử cung sẽ phản ứng tăng sinh nhằm đẩy lùi sự xâm lấn, có khi làm xuất hiện những tổn thương bị nghi ngờ là có thể dẫn đến ung thư.
Bởi vì các tế bào tuyến lộ ra ngoài vẫn tiết dịch như khi ở trong cổ tử cung nên bệnh nhân thường có hiện tượng tăng tiết dịch trong âm đạo. Biểu hiện dễ nhận thấy nhất khi bị lộ tuyến là người phụ nữ sẽ thấy khí hư ra nhiều hơn bình thường, gây ẩm ướt, khó chịu. Diện lộ tuyến càng rộng thì khí hư ra càng nhiều nhưng thường trong, không mùi. Người bị lộ tuyến thường có nhiều chất dịch ở âm đạo hơn bình thường và do đó dễ bị viêm âm đạo hơn do vi khuẩn có hại có điều kiện thuận lợi để phát triển. Nếu khí hư ra nhiều có màu vàng, mùi hôi, kèm theo ngứa âm đạo thì đó là dấu hiệu lộ tuyến đã bị bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn, và khi đó được gọi là viêm lộ tuyến.
Lộ tuyến có thể phối hợp với viêm cổ tử cung cấp hay mạn tính, viêm âm đạo, viêm phần phụ do đó cách điều trị tuỳ thuộc vào tuổi của bệnh nhân, ý muốn còn sinh đẻ nữa hay không, các bệnh phối hợp và các liệu pháp trước đây. Mọi thủ thuật và cách điều trị tại chỗ mạnh bạo ( đốt điện…) cần tránh khi bị viêm cổ tử cung cấp hay trước kỳ kinh vì có thể làm cho nhiễm khuẩn dễ lan lên trên.
Thông thường, khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, các bác sĩ chỉ định thuốc chống viêm tại chỗ để lộ tuyến hết viêm, có thể kết hợp cả thuốc uống nếu cần. Sau khi điều trị hết viêm, các biện pháp như áp lạnh, đốt điện, lazer sẽ được áp dụng để diệt lộ tuyến. Trước khi đốt, các bác sĩ cũng sẽ soi cổ tử cung hoặc làm sàng lọc sớm bằng phương pháp VIA để phát hiện những bất thường của tế bào tử cung.
 Phương pháp Áp lạnh
 Áp lạnh là phương pháp sử dụng chất nitơ lỏng, bay hơi ở nhiệt độ cực thấp, được dẫn qua một dụng cụ bằng kim loại chuyên biệt có thể áp sát vào tổn thương lộ tuyến trên bề mặt cổ tử cung.
 Nhiệt độ tại nơi dụng cụ chứa nitơ lỏng áp vào có thể ở mức -50 độ C. Với độ lạnh như vậy, các chất hữu cơ của tế bào bị áp lạnh sẽ đông lại và làm tế bào chết đi, tiêu diệt tế bào gây lộ tuyến. Thời gian áp lạnh tại chỗ lâu chừng 1-2 phút (tùy theo thương tổn) và chỉ tác động tại chỗ có tổn thương nên không gây nguy hiểm gì cho người bệnh và không gây đau đớn.
Trạng thái cực lạnh cũng làm cho các mô bệnh ở cổ tử cung dính chặt vào bộ phận kim loại tiếp xúc với nó, vì thế sau khi ngừng thủ thuật phải chờ ít nhất 30 giây để tan băng rô mới được rút dụng cụ ra. Các tế bào bị diệt sẽ tự bong ra sau một số ngày và người bệnh thường thấy chảy ra một chất dịch hơi vàng trong khoảng 2 tuần.
Sau khi làm áp lạnh, cần tránh quan hệ tình dục ít nhất nửa tháng. Tại nơi thương tổn, cùng với hiện tượng tế bào chết bong ra, tổn thương sẽ “liền sẹo” dần, các tế bào lát ở ngoài lỗ tử cung sẽ bò vào che phủ, làm cho cổ tử cung trở lại bình thường như trước khi có bệnh.
Ưu điểm của phương pháp áp lạnh là dễ thực hiện, không gây đau đớn và cũng không gây nguy hiểm gì lớn cho sức khỏe người bệnh. Khi thủ thuật được thực hiện, thầy thuốc cũng như người bệnh không phải nghe thấy tiếng xì xoẹt của các tia lửa điện hay tia laser và cũng không phải ngửi mùi khét của các tế bào bệnh bị đốt cháy như khi tiến hành các phương pháp đốt khác. Điều này giúp giảm tâm lý sợ hãi cho khách hàng.
Chỉ dùng áp lạnh khi xác định người bệnh không có viêm nhiễm kèm theo và đặc biệt là phải xác định chắc chắn ngoài tổn thương lộ tuyến (lành tính) ra không có tổn thương nào khác (ví dụ có thể là tổn thương ác tính).
Trương Dương
(Theo Gia đình & Xã hội)

Tags:

Bệnh trĩ là là bệnh gì

Bệnh trĩ là gì? Là bệnh được tạo thành do dãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ.  Bệnh trĩ là một bệnh rất phổ biến ở cả nam và nữ. Y học cổ Trung quốc có câu “Thập nhân cửu trĩ” (Thiên hạ 10 người thì 9 người bị trĩ).benh tri noi ngoai 300x195 Bệnh trĩ là là bệnh gì
bệnh trí nội ngoại
Bệnh được tạo thành do dãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ (hay sự phình tĩnh mạch) ở mô xung quanh hậu môn. Bệnh trĩ thường không nguy hiểm nhưng gây các triệu chứng rất khó chịu, như đau rát, ngứa, chảy máu, và đôi khi có thể tiến triển thành ung thư. đứng hàng đầu trong các bệnh lý vùng hậu môn đến nhập viện. 
Bệnh nhân mắc bệnh trĩ thường đi khám và điều trị rất muộn sau nhiều năm, vì bệnh tuy có ảnh hưởng tới cuộc sống nhưng không nặng nề nên bệnh nhân thường bỏ qua và vì bệnh ở vùng kín đáo nên bệnh nhân thường ngại ngùng nhất là phụ nữ.
Tìm hiểu bệnh trĩ
Trong cơ thể mỗi chúng ta có những mạch máu được gọi là tĩnh mạch, với áp suất trong lòng mạch thấp và có nhiệm vụ chuyên chở máu về tim.Quanh lỗ hậu môn cũng có những bó tĩnh mạch này. Khi những bó tĩnh mạch trên bất thường bị to và dãn ra thì gây ra bệnh trĩ.Một chế độ ăn điển hình của người Mỹ với các loại thức ăn đã qua tinh chế, chế biến sẵn, ít các loại ngũ cốc và các thức ăn nhuận tràng làm cho khó tiêu và gây nên chứng táo bón.Chính chứng táo bón này làm tăng áp lực trong lòng các bó tĩnh mạch quanh hậu môn. Chúng to lên, dãn ra và gây bệnh Trĩ.Bệnh trĩ khá phổ biến. Hầu như ai cũng đã từng có những triệu chứng của bệnh này trong suốt cuộc đời. Tỉ lệ nam nữ bị bệnh là như nhau.
PHÂN LOẠI BỆNH TRĨ
Bệnh Trĩ được chia làm hai nhóm chính: Bệnh trĩ Nội và Bệnh trĩ Ngoại,  niêm mạc ống hậu môn được chia làm hai vùng khác nhau dọc theo chiều dài của ống bằng một đường gọi là đường lược. Vùng niêm mạc nằm trên đường này thì không có thần kinh cảm nhận cảm giác đau, còn vùng niêm mạc nằm dưới đường này thì có cảm giác đau.
Nếu các xoang tĩnh mạch trĩ trên (trực tràng trên) phồng to, trĩ được hình thành ở trên đường lược và được gọi là trĩ nội. Nếu các xoang tĩnh mạch trĩ dưới (trực tràng dưới) phồng to, trĩ được hình thành ở dưới đường lược và được gọi là trĩ ngoại. Do có sự thông nối giữa hệ tĩnh mạch trĩ trên và hệ tĩnh mạch trĩ dưới, sự tăng áp lực ở xoang tĩnh mạch trĩ trên tất yếu sẽ dẫn đến sự tăng áp lực ở xoang tĩnh mạch trĩ dưới.
Đặc điểm của trĩ nội: Triệu chứng bệnh trĩ, búi trĩ
- Xuất phát ở bên trên đường lược
- Bề mặt là lớp niêm mạc của ống hậu môn- Không có thần kinh cảm giác
- Diễn tiến và biến chứng: chảy máu, sa, nghẹt, viêm da quanh hậu môn.
- Tuỳ theo diễn tiến, được phân thành bốn độ:
Độ 1: mới hình thành, chảy máu là triệu chứng chính
Độ 2: búi trĩ sa ra ngoài khi đi tiêu nhưng tự lên
Độ 3: búi trĩ sa ra ngoài khi đi tiêu, phải đẩy mới lên được
Độ 4: búi trĩ sa ra ngoài thường trực và có thể bị thắt nghẹt, dẫn đến hoại tử
Theo DS. Nguyễn Thị Kiên

Tags:

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More